

Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài Nguồn âm (Vật lí 7)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Đống Đa
Người gửi: Lê Văn Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:51' 11-07-2014
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 271
Nguồn: THCS Đống Đa
Người gửi: Lê Văn Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:51' 11-07-2014
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 271
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9. NGUỒN ÂM
Thiết kế: Ths. Nguyễn Văn Cần
Ngày dạy: 17/10/2012, tại lớp 7.3, trường THCS Thủy Phương
1. Mục tiêu
a) Kiến thức
+ HS nhận biết được một số nguồn âm thường gặp.
+ Nêu được nguồn âm là vật dao động.
b) Kĩ năng
+ HS chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa,…
+ HS có kĩ năng thực hành.
+ HS có kĩ năng nghiên cứu khoa học.
c) Thái độ
Nghiêm túc, hợp tác trong nhóm học tập; trung thực trong làm và báo cáo kết quả thí nghiệm; kiên trì (cần mẫn) trong giải quyết vấn đề (nghiên cứu khoa học).
2. Phương pháp dạy học chủ yếu
+ Phương pháp thuyết trình (mục tiêu a.1).
+ Phương pháp dạy học bàn tay nặn bột (mục tiêu a.2, b).
3. Chuẩn bị của GV và HS
a) Đối với GV
+ Trống, âm thoa, búa, cốc nước, ống nghiệm, thước nhựa, đàn guitage (đàn bầu), kèn, còi, chuông, đoạn phim có âm thanh (máy bay, đàn đá, máy cơ giới, tiếng động vật, tiếng chuông,…), con lắc đơn, cát hoặc mạt cưa.
+ Máy chiếu projector, loa, máy vi tính,...
+ Bảng phụ hoặc giấy khổ A1.
b) Đối với HS
+ Dây cao su, cát (hoặc mạt cưa), kèn, còi, thước nhựa.
+ Ghi chú: HS không sử dụng SGK trong quá trình học tập và nghiên cứu (chỉ sử dụng cuối tiết học hoặc cuối 1 hoạt động - nếu cần).
4. Tiến trình bài giảng
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm từ 7 đến 9 HS.
(t
Trợ giúp của GV
Hoạt động của HS
1. Tình huống xuất phát (6 min)
2 min
Yêu cầu HS im lặng, lắng nghe tiếng động xung quanh.
Các em nghe được những âm thanh (tiếng động) nào? Nó phát ra từ đâu?
GV ghi nhanh lên bảng những gì HS kể.
HS im lặng và lắng nghe.
HS luân phiên kể ra những gì (âm thanh) vừa nghe được, phát ra từ đâu.
1
min
GV: Làm thế nào để cho các vật (cho sẵn trên bàn: trống, âm thoa, dây cao su, sáo, còi…) phát ra âm thanh.
HS suy nghĩ, tưởng tượng.
2 min
Yêu cầu HS xem một số đoạn phim có âm thanh của đàn đá, máy bay, một số máy cơ giới,...
GV làm cho các vật thuộc bộ dây, bộ gõ, bộ hơi phát ra âm thanh.
HS xem phim và lắng nghe một số âm thanh của đàn đá, máy bay, một số máy cơ giới,...
HS lắng nghe âm thanh.
1 min
Các vật phát ra âm thanh có điểm gì chung?
HS ghi câu hỏi tình huống vào vở ghi.
2. Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS (10 min)
2 min
Hướng dẫn HS làm việc cá nhân để thử trả lời vấn đề vừa đưa ra.
HS làm việc cá nhân (ghi vào vở)
8 min
Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm để mỗi nhóm đưa ra 1 đến 2 điểm chung của các vật phát ra âm thanh (nguyên nhân).
Nếu có nhóm HS nhắc đến từ rung, rung rinh nhiều lần, lắc, lắc lư, chuyển động qua lại nhiều lần, GV giúp đỡ HS gọi đúng khái niệm đó là dao động bằng cách dùng con lắc đơn để giải thích.
HS làm việc theo nhóm (1 HS đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận): Chúng đều chuyển động, quay, di chuyển, rung, rung rinh nhiều lần, gõ, đập, lực tác dụng, lắc lư, có điện (dòng điện), có xăng (nhiên liệu), do nó có ống (bầu), có loa,…
Điểm chung: có tiếng động (có âm thanh); chuyển động; rung rinh nhiều lần; dao động,…
3. Đề xuất giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm (15 min)
5 min
Yêu cầu các nhóm thảo luận và thống nhất giả thuyết về điểm chung (nguyên nhân) của các vật phát ra âm thanh.
GV giúp cho HS làm quen các thuật ngữ vật lí quan trọng trong các giả thuyết mà HS đưa ra là:
+ Rung, lắc lư, chuyển động qua lại nhiều lần nghĩa là dao động.
+ Tiếng động, tiếng kêu, tiếng ồn, tiếng ù,… nghĩa là âm thanh.
Một số đề xuất có thể:
H1. Có phải những vật di chuyển (chuyển động) thì
Thiết kế: Ths. Nguyễn Văn Cần
Ngày dạy: 17/10/2012, tại lớp 7.3, trường THCS Thủy Phương
1. Mục tiêu
a) Kiến thức
+ HS nhận biết được một số nguồn âm thường gặp.
+ Nêu được nguồn âm là vật dao động.
b) Kĩ năng
+ HS chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa,…
+ HS có kĩ năng thực hành.
+ HS có kĩ năng nghiên cứu khoa học.
c) Thái độ
Nghiêm túc, hợp tác trong nhóm học tập; trung thực trong làm và báo cáo kết quả thí nghiệm; kiên trì (cần mẫn) trong giải quyết vấn đề (nghiên cứu khoa học).
2. Phương pháp dạy học chủ yếu
+ Phương pháp thuyết trình (mục tiêu a.1).
+ Phương pháp dạy học bàn tay nặn bột (mục tiêu a.2, b).
3. Chuẩn bị của GV và HS
a) Đối với GV
+ Trống, âm thoa, búa, cốc nước, ống nghiệm, thước nhựa, đàn guitage (đàn bầu), kèn, còi, chuông, đoạn phim có âm thanh (máy bay, đàn đá, máy cơ giới, tiếng động vật, tiếng chuông,…), con lắc đơn, cát hoặc mạt cưa.
+ Máy chiếu projector, loa, máy vi tính,...
+ Bảng phụ hoặc giấy khổ A1.
b) Đối với HS
+ Dây cao su, cát (hoặc mạt cưa), kèn, còi, thước nhựa.
+ Ghi chú: HS không sử dụng SGK trong quá trình học tập và nghiên cứu (chỉ sử dụng cuối tiết học hoặc cuối 1 hoạt động - nếu cần).
4. Tiến trình bài giảng
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm từ 7 đến 9 HS.
(t
Trợ giúp của GV
Hoạt động của HS
1. Tình huống xuất phát (6 min)
2 min
Yêu cầu HS im lặng, lắng nghe tiếng động xung quanh.
Các em nghe được những âm thanh (tiếng động) nào? Nó phát ra từ đâu?
GV ghi nhanh lên bảng những gì HS kể.
HS im lặng và lắng nghe.
HS luân phiên kể ra những gì (âm thanh) vừa nghe được, phát ra từ đâu.
1
min
GV: Làm thế nào để cho các vật (cho sẵn trên bàn: trống, âm thoa, dây cao su, sáo, còi…) phát ra âm thanh.
HS suy nghĩ, tưởng tượng.
2 min
Yêu cầu HS xem một số đoạn phim có âm thanh của đàn đá, máy bay, một số máy cơ giới,...
GV làm cho các vật thuộc bộ dây, bộ gõ, bộ hơi phát ra âm thanh.
HS xem phim và lắng nghe một số âm thanh của đàn đá, máy bay, một số máy cơ giới,...
HS lắng nghe âm thanh.
1 min
Các vật phát ra âm thanh có điểm gì chung?
HS ghi câu hỏi tình huống vào vở ghi.
2. Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS (10 min)
2 min
Hướng dẫn HS làm việc cá nhân để thử trả lời vấn đề vừa đưa ra.
HS làm việc cá nhân (ghi vào vở)
8 min
Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm để mỗi nhóm đưa ra 1 đến 2 điểm chung của các vật phát ra âm thanh (nguyên nhân).
Nếu có nhóm HS nhắc đến từ rung, rung rinh nhiều lần, lắc, lắc lư, chuyển động qua lại nhiều lần, GV giúp đỡ HS gọi đúng khái niệm đó là dao động bằng cách dùng con lắc đơn để giải thích.
HS làm việc theo nhóm (1 HS đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận): Chúng đều chuyển động, quay, di chuyển, rung, rung rinh nhiều lần, gõ, đập, lực tác dụng, lắc lư, có điện (dòng điện), có xăng (nhiên liệu), do nó có ống (bầu), có loa,…
Điểm chung: có tiếng động (có âm thanh); chuyển động; rung rinh nhiều lần; dao động,…
3. Đề xuất giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm (15 min)
5 min
Yêu cầu các nhóm thảo luận và thống nhất giả thuyết về điểm chung (nguyên nhân) của các vật phát ra âm thanh.
GV giúp cho HS làm quen các thuật ngữ vật lí quan trọng trong các giả thuyết mà HS đưa ra là:
+ Rung, lắc lư, chuyển động qua lại nhiều lần nghĩa là dao động.
+ Tiếng động, tiếng kêu, tiếng ồn, tiếng ù,… nghĩa là âm thanh.
Một số đề xuất có thể:
H1. Có phải những vật di chuyển (chuyển động) thì
 






Các ý kiến mới nhất